Hiển thị các bài đăng có nhãn objective c. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn objective c. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2015

Tự học lập trình IOS bắt đầu với lập trình iOS với ngôn ngữ Swift

Tự học lập trình IOS thì bắt đầu từ đâu? Đây cũng là câu hỏi của nhiều lập trình viên trên thế giới muốn thử sức khám khá với lập trình IOS và ngôn ngữ Object-C, Swift...
Tự học lập trình IOS bắt đầu với lập trình iOS với ngôn ngữ Swift
Tự học lập trình IOS bắt đầu với lập trình iOS với ngôn ngữ Swift

Tự học lập trình IOS - Nếu bạn là một lập trình viên iOS mới

Bạn chưa từng học lập trình hoặc bạn đã học lập trình với một ngôn ngữ nào đó trước đây thì tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan cũng như dễ dàng nhất để bắt đầu trên hành trình nghiên cứu về ngôn ngữ Swift và tự học lập trình ứng dụng cho hệ điều hành iOS. 

Tự học lập trình IOS đầu tiên bạn sẽ được tiếp cận với ngôn ngữ Swift, sau đó bạn sẽ được giới thiệu về các thao tác lập trình bao gồm: thiết kế giao diện người dùng, liên kết giao diện người dùng với các đoạn mã điều khiển, viết các đoạn mã xử lý đối tượng, hiển thị kết quả. Không những thế, bạn còn được giới thiệu một cách chi tiết về những đối tượng cơ bản cần thiết như: Button, Label, TexField, TableView, AlertView, ActionSheet, ... cùng với String, Array, khai báo biến,... giúp bạn có đầy đủ nền tảng cơ sở để tự xây dựng một ứng dụng cho bản thân. 

Ngoài ra bạn sẽ được biết đến những phần nâng cao như: xử lý tập tin, xử lý các thao tác nhập/xuất dữ liệu từ người dùng, quản lý cơ sở dữ liệu, xử lý hình ảnh, quản lý vị trí, tích hợp facebook, gửi tin nhắn, gửi email, ... 

Mục đích của tài liệu này là giúp bạn có những kỹ năng cần thiết để xây dựng một ứng dụng iOS của riêng bạn. Chỉ cần có ý tưởng... và đừng chần chừ gì nữa, chúng ta bắt đầu!

Tự học lập trình IOS - Nếu bạn là lập trình viên cũ

Nếu bạn đã viết được các ứng dụng trên hệ điều hành iOS thì đây là một tài liệu mang tính củng cố và nâng cao, giúp bạn có được các kiến thức mới về ngôn ngữ Swift cũng như sự thay đổi giữa hệ điều hành cũ đối với hệ điều hành mới, song song với đó là sự thay đổi giữa Xcode cũ và Xcode mới, bao gồm:
  1. Ngôn ngữ chủ yếu được sử dụng để viết mã là Swift chứ không phải Objective-C 
  2. Thay đổi về giao diện, các đối tượng mới 
  3. Các lớp (class) được viết lại và thêm mới nhiều chức năng

Tự học lập trình IOS cho dù bạn là ai thì bắt đầu một ngôn ngữ lập trình sẽ có nhiều khó khăn cho bạn, tôi tin rằng bằng thực sự vượt qua bằng sự đam mê lập trình và có những ứng dụng tuyệt vời cho chúng tôi...

Thứ Năm, 27 tháng 6, 2013

LẬP TRÌNH OBJECTIVE-C - part 3

4.  Class, objects, method cơ bản

a. Class:


-          File .h (Header File) là file quản lý các khai báo liên quan, cung cấp cho chúng ta cái nhìn về mặt tổng quan của code. Về lớp, loại, chức năng, khai báo hằng số, thuộc tính
-           File .m (Source File ) là file mở rộng được thừa kế từ header file, chứa nội dung chính bao gồm code ojective-C
* File .h (Header File)
@interface SimpleClass : NSObject
@end

-          Tại lớp này chúng ta khai báo lớp có tên là SimpleClass, được kế thừa NSObject.
@interface Person : NSObject
@property NSString *firstName;
@property NSString *lastName;
@end

-          Đối tượng Person có 2 thuộc tính : firstName, lastName đều là biến con trỏ (*) thuộc kiểu chuỗi NSString, kết thúc dòng code bằng dấu (;). Lớp Person thêm 1 thuộc tính mới yearOfBirth là chữ số
@end
@property NSNumber *yearOfBirth;
//Or
@property int yearOfBirth;

* File .m (Source File )
-          Chúng ta có file XYZPerson.h
@interface XYZPerson : NSObject
@property (readonly) NSString *firstName;
@property (readonly) NSString *lastName;
- (void)sayHello;
@end

-          Class kế thừa class “XYZPerson.h”
#import "XYZPerson.h"
@implementation XYZPerson
- (void)sayHello {
NSLog(@"Hello, World!");
}
@end

b. Method
Hàm cơ bản
-          Hàm trong C:
void SomeFunction();
-          Hàm trong Objective-C
- (void)someMethod;

- (void)someMethod {
NSString *myString = // get a string from somewhere...
}

Hàm có tham số truyền vào
-          Hàm trong C:
void SomeFunction(SomeType value);

-          Hàm trong Objective-C
- (void)someMethodWithValue:(SomeType)value;

- (void)someMethodWithValue:( NSString *)value {
NSLog(@"%@",value);
}

-          Tương tự với nhiều tham số
- (void)someMethodWithFirstValue:(SomeType)value1 secondValue:(AnotherType)value2;

Hàm số trả về
-          Trong C
int magicNumber {
return 42;
}

-          Trong Objective-C
- (int) magicNumber {
return 42;
}

-          Hàm gọi nhau trong cùng class
@implementation XYZPerson
- (void)sayHello {
[self saySomething:@"Hello, world!"];
}
- (void)saySomething:(NSString *)greeting {
NSLog(@"%@", greeting);
}
@end

c. Object
-          Khởi tạo object mới
NSString* myString = [NSString string];
NSString* myString = [[NSString alloc] init];
NSNumber* value = [[NSNumber alloc] initWithFloat:1.0];
// string1 will be released automatically
NSString* string1 = [NSString string];
// must release this when done
NSString *someString = @"Hello, World!";
NSString *someString = [NSString stringWithCString:"Hello, World!"
encoding:NSUTF8StringEncoding];
NSString* string2 = [[NSString alloc] init];
[string2 release];

-        Tạo đối tượng động:
-       hàm này trả về là id, đây là từ khóa đặc biết trong Objective-C (http://developer.apple.com định nghĩa là “some kind of object”). Theo tôi hiểu rằng đây là 1 dạng đối tượng đặc biệt giống với NSObject * nhưng nó không có dấu *
+ (id)alloc;
//or
- (id)init;

-          alloc (xem phần 7 – quản lý bộ nhớ) : nó gọi tới hàm init
NSObject *newObject = [[NSObject alloc] init];
tài liệu tham khảo

Thứ Tư, 26 tháng 6, 2013

LẬP TRÌNH OBJECTIVE-C - part 2

2. Các cấu trúc điều khiển

-          Các phép toán thường dùng
Phép toán so sánh
Phép toán
Mô tả
==
bằng
!=
Không bằng
> 
Lớn hơn
< 
Nhỏ hơn
>=
Lớn hơn hoặc bằng
<=
Nhỏ hơn hoặc bằng


Phép toán logic
Phép toán
Mô tả
!
khác
&&
||
Hoặc

-          If/else
if (condition) {
         //statement(s) if the condition is true;
}
else {
//statement(s) if the condition is not true;
  }

-          For
for (counter; condition; update counter) {
         //statement(s) to execute while the condition is true;
}

-          For In
for (Type newVariable in expression ) {
         //statement(s);
}
// or
//Type existingVariable ;
for (existingVariable in expression) {
//statement(s);
}
-          Sdụng khi
Ø  NSFastEnumeration
Ø  NSArray, NSSet
Ø  NSDictionary
Ø  NSManagedObjectModel

-          While
while (condition) {
         //statement(s) to execute while the condition is true
}

-          Do While
do {
         //statement(s) to execute while the condition is true
} while (condition);

-          Jump statement
Ø  Return; dừng thực hiện và trả về hàm gọi đến hàm dừng thực hiện này
Ø  Break; dừng vòng lặp
Ø  Continue; bỏ qua phần còn lại và bắt đầu lại từ đầu trong vòng lặp
Ø  Goto

Ø  Exit(); thoát khỏi chương trình

3. Array

Tạo mảng:
-          NSArray
NSArray *myColors;
myColors = [NSArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", nil];
-          NSMutableArray
NSMutableArray *myColors;
myColors = [NSMutableArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", nil];
-          Xử dụng arrayWithObject để tạo ra các đối  tượng item, ở đây tôi tạo mới 1 đối tượng mảng với 4 đuối tượng con kiểu String là red, green, blue, yellow. Và nil nằm cuối cùng, nếu không có nil nằm cuối cùng sẽ gây ra lỗi.
-          Khi khỏi tạo thi NSArray tạo ra mảng và không thể thay đổi, còn NSMutableArray thì ngược lại tức là cho phép thay đổi nội dung của mảng.

Tính số lượng đối tượng con trong mảng
NSLog (@"Number of elements in array = %lu", [myColors count]);

Xuất ra
Number of elements in array = 4

Xử lý các phần tử trong mảng
NSArray *myColors;
int i;
int count;

myColors = [NSArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", nil];
count = [myColors count];
for (i = 0; i < count; i++)
NSLog (@"Element %i = %@", i, [myColors objectAtIndex: i]);
Xuất ra
Element 0 = Red
Element 1 = Green
Element 2 = Blue
Element 3 = Yellow

Duyệt mảng nhanh
NSArray *myColors;
NSString *color;

myColors = [NSArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", nil];
for (color in myColors)
NSLog (@"Element = %@", color);

Xuất ra
Element 0 = Red
Element 1 = Green
Element 2 = Blue
Element 3 = Yellow
Thêm phần tử mới vào mảng
NSMutableArray *myColors;

myColors = [NSMutableArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", nil];
[myColors addObject: @"Indigo"];
[myColors addObject: @"Violet"];

-          Chèn phần tử vào mảng với số thứ tự
NSMutableArray *myColors;
int i;
int count;

myColors = [NSMutableArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", nil];
[myColors insertObject: @"Indigo" atIndex: 1];
[myColors insertObject: @"Violet" atIndex: 3];

count = [myColors count];
for (i = 0; i < count; i++)
NSLog (@"Element %i = %@", i, [myColors objectAtIndex: i]);

Xuất ra
Element 0 = Red
Element 1 = Indigo
Element 2 = Green
Element 3 = Violet
Element 4 = Blue
Element 5 = Yellow

Sắp xếp các phần tử trong mảng
NSMutableArray *myColors = [NSMutableArray arrayWithObjects: @"red", @"green", @"blue", @"yellow", nil];
NSArray *sortedArray;
sortedArray = [myColors sortedArrayUsingSelector:@selector(localizedCaseInsensitiveCompare:)];

-          Mảng được sắp xếp theo hàm localizedCaseInsensitiveCompare, ngoài ra còn có các hàm sắp xếp khác như NSOrderedAscending, NSOrderedSame or NSOrderedDescending

Xóa phần tử từ mảng
myColors = [NSMutableArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", nil];

-          Xóa theo vị trị số thứ tự
[myColors removeObjectAtIndex: 0];

-          Xóa phần tử theo giá trị của phần tử cụ thể
[myColors removeObject: @"Red"];

-          Xóa tất cả phần tử trong mảng theo giá trị cụ thể của phần tử cần xóa
myColors = [NSMutableArray arrayWithObjects: @"Red", @"Green", @"Blue", @"Yellow", @"Red", @"Red", nil];

[myColors removeObjectIdenticalTo: @"Red"];

-          Xóa tất cả các phần tử trong mảng
[myColors removeAllObjects];

-          Xóa phần tử cuối cùng trong mảng
[myColors removeLastObject];
tài liệu tham khảo